Giới hạn chịu lửa của Tôn ống gió

Giới hạn chịu lửa là gì? Tôn ống gió có khả năng giới hạn chịu lửa như thế nào? Cơ sở nào xác định khả năng giới hạn chịu lửa của tôn ống gió ?..Đây là các câu hỏi được rất nhiều người quan tâm vì Hiện nay quy chuẩn đảm bảo sơn chống cháy ngày càng đòi hỏi rất cao, không những đảm bảo thực tế phải thi công theo tiêu chuẩn của bộ xây dựng và bộ công an Phòng cháy chữa cháy. Khi hỏa hoạn xẩy ra thì gây thiệt hại rất lớn đến tài sản, của cải, vật chất, và cả con người là không tính toán được hậu quả mà nó gây ra. Nên Việc phòng cháy và chữa cháy ngày càng được đề cao, cấp thiết và quan trọng.

sơn chống cháy ống gió

Giới hạn chịu lửa của tôn ống gió là gì?

Tiêu chuẩn, quy định gì về giới hạn chịu lửa của Tôn ống gió (trong hút khói hành lang, tăng áp)

Ví dụ: Vật liêu bao bọc cách nhiệt cho ống gió, giếng thải khói, van khói của hệ thống hút khói các tầng và ống dẫn gió của hệ thống tạo áp phải đảm bảo giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 30 phút.
Ví dụ 2: Vật liệu bao bọc cách nhiệt cho các quạt hút thải khói cho các khu vực của công trình đảm bảo có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 120 phút theo 6.13 TCVN 5687: 2010

Như vậy giới hạn chịu lửa của tôn ống gió là khả năng kéo thời gian cháy đến cấu kiện của tôn ống gió theo các tiêu chuẩn kỹ thuật. Dưới tác dụng của nguồn nhiệt độ cao, khi tôn ống gió được bao bọc vật liệu chịu lửa thì sẽ làm chậm khả năng cháy đến cấu kiện của vật liệu

Quy định về giới hạn chịu lửa của tôn ống gió hiện nay như thế nào

Cấu kiện xây dựng được đặc trưng bằng tính chịu lửa và tính nguy hiểm cháy.
Tính chịu lửa của một cấu kiện được thể hiện bằng giới hạn chịu lửa của cấu kiện đó. Tính nguy
hiểm cháy của một cấu kiện được đặc trưng bằng cấp nguy hiểm cháy của nó.
2.3.2. Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định bằng khoảng thời gian (tính bằng phút)
kể từ khi bắt đầu thử chịu lửa theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn cho đến khi xuất hiện một hoặc một số
dấu hiệu nối tiếp nhau của các trạng thái giới hạn được quy định đối với cấu kiện đã cho như sau:
− Mất khả năng chịu lực (khả năng chịu lực được ký hiệu bằng chữ R);
− Mất tính toàn vẹn (tính toàn vẹn được ký hiệu bằng chữ E);
− Mất khả năng cách nhiệt (khả năng cách nhiệt được ký hiệu bằng chữ I).
CHÚ THÍCH: 1) Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định bằng thử nghiệm chịu lửa theo các tiêu chuẩn
TCXDVN 342 : 2005 đến TCXDVN 348 : 2005(1
) hoặc các tiêu chuẩn tương đương. Giới hạn chịu lửa của
cấu kiện xây dựng có thể xác định bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế chịu lửa được áp dụng.
2) Giới hạn chịu lửa yêu cầu của các cấu kiện xây dựng cụ thể được quy định trong Quy chuẩn này và trong
các Quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại công trình. Giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện xây dựng được ký
hiệu bằng REI, EI, RE hoặc R kèm theo các chỉ số tương ứng về thời gian chịu tác động của lửa tính bằng
phút. Ví dụ: Cấu kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là REI 120 nghĩa là cấu kiện phải duy trì được đồng thời cả
ba khả năng: chịu lực, toàn vẹn và cách nhiệt trong khoảng thời gian chịu tác động của lửa là 120 phút; Cấu
kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là R 60, thì cấu kiện chỉ phải duy trì khả năng chịu lực trong thời gian 60
phút, không yêu cầu về khả năng cách nhiệt và tính toàn vẹn.
3) Một cấu kiện xây dựng được cho là đảm bảo yêu cầu về khả năng chịu lửa nếu thỏa mãn một trong hai điều
kiện sau:
a) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật giống như mẫu thí nghiệm chịu lửa và mẫu này khi thí nghiệm
có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó;
b) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật phù hợp với cấu kiện nêu trong Phụ lục F và có giới hạn chịu lửa
danh định tương ứng cho trong phụ lục này không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

094 286 2886